Chữ viết tắt phổ biến trong lĩnh vực công nghệ

0
80
Chữ viết tất phổ biến trong lĩnh vực công nghệ

Những chữ viết tắt dưới này là những cái mọi người cần biết để sẵn sàng tiếp cận với thế giới công nghệ hiện đại. Không chỉ biết về chữ viết tắt đó là gì, mà bạn cũng nên biết ý nghĩa của nó luôn. Thế nào đi học, đi làm cũng sẽ gặp, dù bạn là học sinh sinh viên ngành gì đi nữa hay bạn hoạt động trong lĩnh vực nào đi nữa.

CPU: Central Processing Unit – bộ xử lý trung tâm, là bộ não cho tất cả điện thoại, máy tính bạn đang dùng

RAM: Random-Access Memory – bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, là bộ nhớ để máy tính, điện thoại có thể hoạt động được.

GPU: Graphics Processing Unit – bộ xử lý đồ họa, hay gọi dân dã là card đồ họa (thật ra trên card có GPU và nhiều linh kiện khác nữa).

PDF: Portable Document Format – một định dạng file rất phổ biến khi cần chia sẻ tài liệu, trong đó nhúng nhiều hình ảnh, chữ, công thức và nhiều đối tượng đồ họa khác. PDF có thể hiển thị như nhau ở mọi phần mềm, mọi thiết bị vì nó là chuẩn chung.

JPEG: Joint Photographic Experts Group – một định dạng file ảnh cực kì phổ biến từ máy tính, điện thoại cho tới camera. Joint Photographic Experts Group thực chất là tên hiệp hội đã tạo ra chuẩn này.

GIF: Graphics Interchange Format – một định dạng file ảnh được thiết kế vào những năm 80, 90 để dùng cho thế giới Internet. GIF được hỗ trợ rộng rãi bởi các hệ điều hành khác nhau nên thường được dùng trên các trang web, lại thêm dung lượng thấp và hỗ trợ ảnh động nữa.

PNG: Portable Network Graphics – một định dạng file ảnh khác hỗ trợ không nén (nên chất lượng ảnh cao), hỗ trợ kênh màu trong suốt (vì dụ màu nền trong suốt), PNG được thiết kế ra để thay cho ảnh GIF.

IoT: Internet of Things, từ dùng chung để chỉ bất kì thiết bị nào có kết nối Internet, từ điện thoại, TV, máy tính cho đến các đồ gia dụng thông minh, cảm biến, máy móc công nghệ. Người ta còn dùng IoT để chỉ “kỉ nguyên” mà mọi thiết bị đều được kết nối vào mạng, trao đổi thông tin với nhau nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và sản xuất.

NFC: Near Field Communication – một chuẩn kết nối tầm gần sử dụng sóng không dây, đang có trên cả điện thoại iPhone lẫn Android và nhiều món đồ gia dụng, hệ thống công nghiệp… NFC cho phép 2 thiết bị trao đổi một lượng dữ liệu nhỏ với nhau chỉ bằng cách áp lại gần nhau, ví dụ như khi cần ghép đôi tai nghe với điện thoại, khi cần pair điện thoại này với điện thoại khác để rồi sau đó có thể gửi file bằng Bluetooth hay Wi-Fi…

Wi-Fi: Wireless Fidelity – mạng không dây, bạn nào cũng đang dùng cả rồi.

LAN: Local Area Network – dùng để chỉ mạng trong phạm vi hẹp, ví dụ như mạng trong 1 văn phòng, mạng trong 1 gia đình…

WAN: Wide Area Network – dùng để chỉ mạng trong phạm vi rộng hơn, ví dụ như mạng của 1 công ty có văn phòng ở 2 đầu đất nước, mạng nội bộ của một công ty đa quốc gia… Rộng hơn, WAN có thể là một mạng nói chung trải trên diện tích rộng, và Internet có thể xem là một mạng WAN khổng lồ.

AWS: Amazon Web Services – một công ty con thuộc Amazon, không bán hàng thương mại điện tử mà kinh doanh hạ tầng cloud, ví dụ như thuê máy chủ, thuê cơ sở dữ liệu và nhiều dịch vụ online khác, đang là nhà cung cấp cloud lớn nhất. Tinh tế cũng dùng AWS cho một số thứ. AWS đang là đơn vị sinh lợi nhuận cho Amazon.

AI: Artificial Intelligence – trí tuệ nhân tạo, dùng để chỉ chung mọi sản phẩm, dịch vụ, thiết bị, thuật toán sử dụng cơ chế học hỏi giống như cách con người tiếp nhận thông tin, vấn đề, không phải lập trình cứng một đống quy định hay điều kiện.

SoC: System-on-Chip – một cách thiết kế chip xử lý trong đó bao gồm nhiều thành phần khác nhau lên cùng một đế bán dẫn. Ví dụ, SoC của hãng Qualcomm là con chip Snapdragon 855, nó đang được dùng trên nhiều điện thoại đắt tiền. Trên con SoC này có CPU, GPU, có một số bộ xử lý tín hiệu mạng, xử lý dữ liệu từ các cổng kết nối… SoC đang là cách thiết kế chip phổ biến nhất cho vi xử lý trung tâm của thiết bị di động.

HTTP: HyperText Transfer Protocol – giao thức mà đa số website đều sử dụng, có thể là HTTP hay biến thể bảo mật là HTTPS. Giao thức này về cơ bản cho phép máy tính của bạn đọc được những dòng code của trang web và hiện thị lên cho bạn xem. Về cơ bản thì mọi trang web chỉ là một đống chữ, chúng được trang trí, sắp xếp lại rồi mới hiện ra cho bạn xem.

USB: Universal Serial Bus – cổng kết nối phổ biến hiện nay, tuy rằng nó có nhiều biến thể, nhiều hình dáng cổng nhưng giao thức chung bên dưới vẫn là USB. Có hẳn một hiệp hội chuyên phát triển tính năng mới cho USB.

VPN: Virtual Private Network – một mạng riêng của một doanh nghiệp, một cơ quan hay một người nào đó. VPN cũng là công cụ dùng để truy cập vào các mạng LAN từ Internet. Ví dụ, bạn ngồi ở nhà nhưng vẫn có thể truy cập vào mạng của văn phòng bằng các app VPN cài trên máy tính, điện thoại của mình. Một số công ty, trường học thì yêu cầu dùng VPN mới có thể truy xuất một số file và dịch vụ bảo mật.

IP: Internet Protocol – một cụm từ dùng để chỉ cách mà dữ liệu được dùng để truyền tải giữa các mạng, các thiết bị trong Internet. IP còn hay được dùng để chỉ một địa chỉ duy nhất của thiết bị trong mạng. Trong mạng LAN bạn sẽ có IP khác, còn IP của bạn với thế giới sẽ là cái khác nữa. IP có hai phiên bản hiện tại là IP version 4 (IPv4) và IP version 6 (IPv6).

Nguồn: Tinhte.vn