Bài 3: dùng to hay dùng for trong tiếng Anh?

0
553

Dùng to hay dùng for trong tiếng Anh? send letter to khác gì với send letter for? bài 3 sẽ giúp bạn hiểu rõ thêm 1 số trường hợp khi dùng từ có đi kèm với to và for.

Trong bài này mình sẽ không đề cập đến tofor mang nghĩa mục đíchmà chỉ đề cập đến tofor đi theo động từ.

Nhiều trường hợp, to for sẽ cho nghĩa khác nhau khi đi cùng với 1 động từ, chẳng hạn : 

I send a letter to my mom : tôi gửi thư cho mẹ tôi.

I send a letter for my mom : tôi gửi thư dùm (giúp) mẹ tôi.

Hoặc :

Để diễn tả : tôi đưa quyển sách cho anh ấy là I give a book to him hay I give a book for him ?

Để nắm rõ khi nào động từ dùng to và khi nào dùng for, cách đơn giản nhất là bạn học thuộc công thức của bài số 3 này là có thể sử dụng thành thạo to và for cho cả văn giao tiếp và các bài thi toiec.

Gồm 1 công thức :

C4: S + Vt + D.O to/for + I.O            ( Subject + transitive verb + Direct Object + to/for + Indirect object )

Biến thể :  S + Vt + I.O + D.O                (Subject + transitive verb + Indirect object + Direct Object )

 

Giải thích:

Để tạo 1 câu mang ý làm cái gì đó cho/dùm/giúp bạn sẽ dữa vào C4 để đặt câu, trong đó :

+ Subject là chủ ngữ, Vt và Vi là động từ (hiểu thêm về vi và vt trong bài 1).
+ D.O là tân ngữ chịu tác động trực tiếp từ động từ, I.O là tân ngữ gián tiếp : tôi gửi thư cho mẹ tôi : thư chịu hành động trực tiếp của động từ gửi => D.O, mẹ là người được thư gửi đến => I.O.

Biến thể tức cách viết/nói làm cho câu gọn hơn : I send a letter to my mom => biến thể : I send my mom a letter , có thể thấy vị trí của a lettermy mom đã bị đảo cũng như giới từ to bị lượt bỏ.

Lưu ý:

Các động từ sau đây luôn có to khi ở dạng biến thể :

{ say, explain, report, describe, repeat }

Vd: I explained why I was late to my parents.=> I explained to my parents why I was late.

Sau đây là 3 nhóm động từ thông dụng nhất cần học thuộc :

1/Nhóm các động từ đi với to

{give, hand(trao), tell, show, wish, pass(chuyền), throw, offer, teach, promise, lend, owe }

a) Please give this book to Mr. Daniel (xin hãy đưa quyển sách này cho Daniel).
=> biến thể : Please give Mr. Daniel this book.
b) Pass/hand your ball to me (trao/chuyền trái bóng của bạn cho tôi).
=> biến thể : Pass/hand me your ball
c) He told the news to everyone he saw (anh ta kể tin tức này cho bất cứ ai anh ta bắt gặp).
=> biến thể :He told everyone he saw the news.
d) Show your ticket to the woman at the entrance (cho người phụ nữ ở cổng xem vé của bạn).
=> biến thể : show the women at the entrance your ticket.

2/Nhóm các động từ đi với for

{ cook, buy, order, purchase, book( đặt vé )}

a) My mom cooks for me everyday (mẹ tôi nấu cơm cho tôi mỗi ngày).
b) Please book two tickets for us (xin hãy đặt 2 vé cho chúng tôi).
=> biến thể: Please book us 2 tickets. 
c) Catherine bought a new pair of shoes for me.
=> Catherine bought me a new pair of shoes.

3/Nhóm các động từ đi với cả to và for

{bring, send}

Nhóm này có thay đổi về nghĩa khi thay đổi to và for :

1/  
+ Bring this homework to Tom ( mang bài tập về nhà này cho Tom).
+ Bring this homework for Tom ( mang bài tập về nhà này giúp Tom/ mang bài tập về nhà này rồi đưa lại cho Tom).

2/ 
+ I send a letter to my mom : tôi gửi thư cho mẹ tôi.
+ I send a letter for my mom : tôi gửi thư dùm (giúp) mẹ tôi.

Các bài trước:

 

Leinadst | Takisinews.com