Bài 5: Động từ giác quan trong tiếng Anh

4
28

Động từ giác quan có 2 cấu trúc là Ving (một phần quá trình) và nguyên mẫu (toàn bộ quá trình). Thường cả 2 cấu trúc này có nghĩa ít khác nhau và cần chú ý ngữ cảnh.

Động từ là 5 giác quan:
  + look at(nhìn vào), watch(xem như TV hay xem vật gì đang chuyển động), see(nhìn), observe(quan sát), notice(chú ý), stare(nhìn chầm chầm), glance at(liếc nhìn), glare at (liếc ghét).
+ smell: gửi thấy
+ taste: nếm
+ hear(nghe), listen to( châm chú nghe/nghe có chủ ý)
+ feel: cảm thấy
Công thức:

C7: S + Vt + D.O + Nguyên mẫu  nếu cả quá trình
                          +         Ving         nếu một phần quá trình   

VD : Mai is looking at her boyfriend kissing/kiss another girl
– Kissing: Mai nhìn thấy bạn trai mình hôn một cô gái khác.
– Kiss: Mai nhìn thấy bạn trai mình hôn một cô gái khác (cả quá trình) /kém hợp lý.
Lưu ý : Trong một số trường hợp thực tế dùng dạng Ving nhiều hơn
Chẳng hạn ví dụ trên và như câu sau đây:
+ I smell something burning in the kitchen: tôi nghe thấy có cái gì đó cháy trong nhà bếp, câu này phổ biến hơn trong giao tiếp hằng ngày
vì I smell something burn in the kitchen nghĩa là nãy giờ tôi nghe thấy cái gì đó cháy và từ lúc cái gì đó cháy cho đến hết mà không làm gì cả (vô lý).
Tạ Trung Tín

4 COMMENTS

Comments are closed.