Bài 4: cấu trúc động từ – tân ngữ – nguyên mẫu/ving

3
17
Cấu trúc động từ - tân ngữ - nguyên mẫu/ving

Đây là cấu trúc hay xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày cũng như một số câu trong toiec. Học theo ví dụ để nắm và sử dụng câu nhanh hơn.


C5:  S + Vt + D.O + Nguyên mẫu            Vt={make, have, help, let}  
C6: S +Vt + D.O + Ving                            Vt={ catch, leave, set/start}

Giải thích
C5 là Các động từ {make, have, help, let} + một tân ngữ + nguyên mẫu với ý nghĩa:
Make: buộc/ép ai đó làm gì (có thể dùng từ force)
Have: thuyết phục ai đó làm gì đó có thể hiểu như: nhờ, nói, kêu, ra lệnh, bảo v.v.
Help: Giúp ai đó làm gì đó.
Let: để ai đó làm gì đó.
C6 là các động từ {catch, leave, set/start} + một tân ngữ + Ving với ý nghĩa:
Catch: bắt gặp ai đó làm gì.
Leave: bỏ mặt ai đó làm gì.
Set/start: (dùng cho vật): khởi chạy cái gì.
VD:
+ I make my son do his homework .: tôi bắt(buộc) con trai làm bài  tập về nhà.
+ He has me help him learn English. : anh ta nhờ/nói/kêu/bảo tôi giúp anh ấy học anh văn.
+ The teacher lets us chat in class. : giáo viên để chúng tôi nói chuyện trong lớp.
+ He helps me repair my car .: anh ta giúp tôi sửa xe.
 + I catch him eating my cookies : tôi bắt gặp anh ta ăn bánh quy của tôi.
 + He left her crying in the room : anh ta đã bỏ mặt cô ta khóc trong phòng.
 + I set/start my computer working : tôi khởi động/ làm cho (cái gì) hoạt động   máy tính mình hoạt động.
Vd hay sử dụng của Have:
1/Have him come here at five.
= Hãy nói anh ấy đến đây lúc năm giờ.
2/He had the barber cut his hair short.
= Anh ấy yêu cầu người thợ cắt tóc cắt tóc anh ấy ngắn lại.
3/I’ll have the porter bring your luggage up right away.
= Tôi sẽ cho người khuân vác mang hành lý của bạn lên ngay.
Tạ Trung Tín

3 COMMENTS

Comments are closed.